Tính lãi vay ngân hàng và trả góp theo tháng
Tính số tiền trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần, gốc lãi đều hoặc lãi phẳng. Quy đổi lãi suất phẳng về lãi suất thực tế để biết khoản vay đắt tới mức nào.
Dữ liệu cập nhật ngày 19/08/2026
Ba cách tính lãi vay, ba số tiền hoàn toàn khác nhau
Cùng một khoản vay, cùng một con số lãi suất, nhưng cách tính khác nhau khiến số tiền bạn trả chênh nhau gần gấp đôi. Đây là điều quan trọng nhất cần hiểu trước khi ký hợp đồng vay.
1. Dư nợ giảm dần (gốc đều)
Gốc chia đều cho số tháng, lãi tính trên số tiền còn nợ. Vì dư nợ giảm dần nên tiền lãi cũng giảm dần, tháng đầu trả nặng nhất rồi nhẹ dần. Đây là cách công bằng nhất và thường dùng cho vay mua nhà, vay kinh doanh tại ngân hàng.
2. Gốc và lãi chia đều hàng tháng
Bản chất vẫn tính lãi trên dư nợ còn lại, chỉ khác là số tiền trả mỗi tháng được san phẳng cho bằng nhau. Những tháng đầu phần lớn số tiền là lãi, càng về sau phần gốc càng nhiều. Tổng lãi nhỉnh hơn cách 1 một chút, đổi lại bạn biết chính xác mỗi tháng phải chuẩn bị bao nhiêu tiền.
3. Dư nợ gốc ban đầu (lãi phẳng)
Lãi tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, bất kể bạn đã trả bớt bao nhiêu gốc. Tháng cuối cùng khi chỉ còn nợ vài triệu, bạn vẫn trả tiền lãi như tháng đầu khi còn nợ cả trăm triệu.
Đây là cách các công ty tài chính tiêu dùng hay dùng, và cũng là lý do họ quảng cáo được những con số lãi suất nghe rất dễ chịu.
Ví dụ cụ thể: vay 100 triệu trong 12 tháng, lãi suất 12%/năm
| Phương thức | Tổng tiền lãi | Lãi suất thực tế |
|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần | 6.500.000 đ | 12%/năm |
| Gốc lãi đều | 6.618.545 đ | 12%/năm |
| Lãi phẳng | 12.000.000 đ | 22,15%/năm |
Con số 22,15% ở dòng cuối là điểm mấu chốt. Hợp đồng ghi lãi suất 12%/năm, nhưng vì tính theo cách phẳng nên bạn thực sự đang trả mức tương đương 22,15%/năm nếu quy về cách dư nợ giảm dần. Số tiền lãi gần gấp đôi.
Quy tắc nhẩm nhanh: lãi phẳng nhân khoảng 1,8 lần thì ra lãi suất thực tế. Khi ai đó chào bạn "trả góp lãi suất chỉ 0,8%/tháng", hãy hiểu con số thật vào khoảng 1,4-1,5%/tháng, tức 17-18%/năm.
Câu cần hỏi trước khi ký hợp đồng vay
- Lãi tính theo dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc ban đầu? Đây là câu quan trọng nhất, và cũng là câu ít người hỏi nhất.
- Lãi suất cố định bao lâu, sau đó thả nổi theo công thức nào? Vay mua nhà thường ưu đãi 6-24 tháng đầu, sau đó là "lãi tiết kiệm 12 tháng + biên độ 3,5%".
- Phí trả nợ trước hạn bao nhiêu? Thường 1-3% số tiền trả trước, giảm dần theo năm. Nếu định trả sớm thì khoản phí này rất đáng cân nhắc.
- Còn khoản phí nào khác không? Phí thẩm định tài sản, phí bảo hiểm khoản vay, phí công chứng - cộng lại có thể vài chục triệu.
Vì sao trả nợ trước hạn trong những năm đầu lại lợi nhất
Với khoản vay dài hạn tính theo dư nợ giảm dần, những năm đầu tiền lãi chiếm phần lớn số tiền bạn trả hàng tháng, vì dư nợ khi đó đang cao nhất. Trả thêm gốc trong giai đoạn này giúp cắt giảm rất nhiều tiền lãi cho toàn bộ quãng đường còn lại.
Nhưng hãy tính cả phí phạt trả trước hạn vào bài toán. Nếu phí là 2% mà bạn tiết kiệm được 15% tiền lãi thì rõ ràng nên trả; nếu chỉ còn 2 năm cuối kỳ hạn thì khoản tiết kiệm có thể không bù nổi phí.
Câu hỏi thường gặp
Dư nợ giảm dần và lãi phẳng khác nhau thế nào?
Dư nợ giảm dần tính lãi trên số tiền bạn còn nợ, nên càng trả bớt gốc thì tiền lãi càng giảm. Lãi phẳng (dư nợ gốc ban đầu) tính lãi trên toàn bộ số vay ban đầu suốt kỳ hạn, dù bạn đã trả gần hết gốc. Với cùng một con số lãi suất, cách tính phẳng khiến bạn trả tiền lãi gần gấp đôi. Vay 100 triệu 12 tháng lãi 12%/năm: dư nợ giảm dần tốn 6,5 triệu tiền lãi, lãi phẳng tốn 12 triệu.
Lãi suất 0,8%/tháng nghe rẻ, có thật rẻ không?
Tùy cách tính. Nếu đó là lãi phẳng thì 0,8%/tháng tương đương khoảng 1,45%/tháng theo cách dư nợ giảm dần - tức gần gấp đôi. Các công ty tài chính tiêu dùng thường quảng cáo con số lãi phẳng vì nghe nhỏ hơn nhiều. Công cụ này quy đổi giúp bạn để so sánh công bằng giữa các khoản vay.
Trả góp gốc lãi đều và dư nợ giảm dần, chọn cái nào?
Cả hai đều tính lãi trên dư nợ còn lại nên tổng tiền lãi chênh nhau không nhiều. Gốc lãi đều cho số tiền trả cố định mỗi tháng, dễ lập kế hoạch chi tiêu. Dư nợ giảm dần có tháng đầu trả nặng hơn nhưng giảm dần về sau và tổng lãi thấp hơn một chút. Nếu thu nhập ổn định và muốn đơn giản, chọn gốc lãi đều.
Vì sao những tháng đầu trả góp phần lớn là tiền lãi?
Vì lãi tính trên dư nợ, mà tháng đầu dư nợ đang lớn nhất. Với khoản vay mua nhà 20 năm, những năm đầu có thể tới 70-80% số tiền trả hàng tháng là tiền lãi. Đó là lý do trả nợ trước hạn trong vài năm đầu tiết kiệm được rất nhiều - nhưng nhớ kiểm tra phí phạt trả trước hạn trong hợp đồng.
Lãi suất thả nổi sau ưu đãi được tính thế nào?
Nhiều khoản vay mua nhà có lãi suất ưu đãi cố định 6-24 tháng đầu, sau đó thả nổi theo công thức "lãi suất tiết kiệm 12 tháng + biên độ 3-4%". Con số sau ưu đãi thường cao hơn đáng kể. Hãy tính thử với mức lãi suất thả nổi dự kiến để biết khả năng trả nợ của mình khi hết ưu đãi, đừng chỉ nhìn con số năm đầu.
Công cụ có tính được các loại phí kèm theo không?
Chưa. Công cụ tính phần gốc và lãi theo hợp đồng. Trên thực tế còn có thể có phí thẩm định, phí bảo hiểm khoản vay, phí trả nợ trước hạn. Hãy hỏi ngân hàng bảng kê đầy đủ mọi khoản phí trước khi ký.
Công cụ liên quan
Tính lương hưu
MớiCông cụ tính lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực 1/7/2025). Nhập số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương để biết tỷ lệ hưởng và số tiền nhận được.
Quy đổi lương Gross - Net
MớiQuy đổi lương gross sang net và ngược lại theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ 15,5 triệu áp dụng từ 2026. Tính đủ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng mức trần từng loại.
Tính thuế thu nhập cá nhân
MớiTính thuế TNCN theo biểu lũy tiến 5 bậc mới và mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Xem chi tiết số tiền thuế của từng bậc.
Tính lãi suất tiết kiệm
MớiTính tiền lãi gửi tiết kiệm theo kỳ hạn, so sánh lĩnh lãi cuối kỳ với tái tục gốc lãi để thấy rõ sức mạnh của lãi kép. Có bảng chi tiết từng kỳ gửi.