Tính chỉ số BMI và nhu cầu calo TDEE 2026
Tính chỉ số khối cơ thể BMI theo chuẩn IDI & WPRO dành cho người châu Á và nhu cầu năng lượng TDEE mỗi ngày theo công thức Mifflin-St Jeor. Gợi ý mức calo để giữ, giảm hoặc tăng cân.
Dữ liệu cập nhật ngày 20/08/2026
Công thức tính
BMI = Cân nặng (kg) / (Chiều cao (m))²
BMR (nam) = 10 × cân nặng + 6,25 × chiều cao (cm) − 5 × tuổi + 5
BMR (nữ) = 10 × cân nặng + 6,25 × chiều cao (cm) − 5 × tuổi − 161
TDEE = BMR × hệ số mức độ vận động
Bảng phân loại BMI theo chuẩn người châu Á (IDI & WPRO)
| Phân loại | Khoảng BMI |
|---|---|
| Thiếu cân | 0 - 18.5 |
| Bình thường | 18.5 - 23 |
| Thừa cân (tiền béo phì) | 23 - 25 |
| Béo phì độ I | 25 - 30 |
| Béo phì độ II | Từ 30 trở lên |
Nguong BMI nguoi chau A thap hon chuan WHO the gioi vi cung mot muc BMI, nguoi chau A co ty le mo co the cao hon va nguy co benh chuyen hoa (tieu duong, roi loan mo mau) cao hon o nguong thap hon. Cong thuc BMR phu hop nhat cho nguoi truong thanh 18-65 tuoi, khong danh cho phu nu mang thai, van dong vien chuyen nghiep hoac nguoi co ty le co that bat thuong.
Bảng hệ số mức độ vận động
| Mức độ | Hệ số | Mô tả |
|---|---|---|
| Ít hoặc không vận động | × 1.2 | Công việc văn phòng, hầu như không tập thể dục |
| Vận động nhẹ | × 1.375 | Tập thể dục nhẹ 1-3 ngày/tuần |
| Vận động vừa | × 1.55 | Tập thể dục cường độ vừa 3-5 ngày/tuần |
| Vận động nhiều | × 1.725 | Tập luyện cường độ cao 6-7 ngày/tuần |
| Vận động rất nhiều | × 1.9 | Vận động viên, lao động chân tay nặng hoặc tập luyện 2 buổi/ngày |
Vì sao dùng chuẩn BMI riêng cho người châu Á
Phân loại BMI theo chuẩn IDI & WPRO (Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế & Văn phòng khu vực Tây Thái Bình Dương của WHO) dành riêng cho người châu Á, được Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam khuyến nghị áp dụng; công thức Mifflin-St Jeor (1990) tính năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR)
Ở cùng một chỉ số BMI, người châu Á thường có tỷ lệ mỡ cơ thể cao hơn và vòng eo lớn hơn tương đối so với người phương Tây, nên nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa (tiểu đường tuýp 2, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp) xuất hiện sớm hơn ở cùng mức BMI. Vì vậy nhiều nghiên cứu khuyến nghị áp dụng ngưỡng thấp hơn cho khu vực châu Á - Thái Bình Dương, và đây là chuẩn được Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam sử dụng phổ biến.
Cách dùng kết quả TDEE để giảm hoặc tăng cân
TDEE là mức calo giúp bạn giữ nguyên cân nặng hiện tại. Muốn thay đổi cân nặng một cách bền vững, nên điều chỉnh khoảng 500 kcal/ngày so với TDEE thay vì cắt giảm hoặc tăng đột ngột:
- Thâm hụt khoảng 500 kcal/ngày so với TDEE giúp giảm khoảng 0,5 kg/tuần một cách an toàn.
- Dư khoảng 500 kcal/ngày so với TDEE giúp tăng khoảng 0,5 kg/tuần.
Mức thâm hụt/dư 500 kcal chỉ là điểm khởi đầu hợp lý cho hầu hết mọi người - cơ địa, tuổi tác và mức độ vận động thực tế mỗi ngày (không chỉ lịch tập gym mà cả đi lại, làm việc) có thể khiến số liệu thực tế lệch đôi chút so với công thức. Nên theo dõi cân nặng sau 2-3 tuần và điều chỉnh lại lượng calo nếu cần.
Công cụ này chưa phù hợp với ai
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi (cần biểu đồ tăng trưởng riêng theo độ tuổi)
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
- Vận động viên có khối cơ lớn bất thường (BMI có thể cao dù tỷ lệ mỡ thấp)
- Người cao tuổi có khối cơ suy giảm nhiều (BMI có thể bình thường dù mỡ nội tạng cao)
Câu hỏi thường gặp
Vì sao chỉ số BMI của người Việt Nam lại dùng ngưỡng khác chuẩn thế giới?
Công cụ này dùng chuẩn phân loại của IDI & WPRO dành riêng cho người châu Á, được Viện Dinh dưỡng Quốc gia khuyến nghị: bình thường 18,5-22,9, thừa cân từ 23. Chuẩn WHO thế giới coi 25 mới là thừa cân. Lý do là người châu Á thường có tỷ lệ mỡ cơ thể cao hơn người phương Tây ở cùng một mức BMI, nên nguy cơ tiểu đường, rối loạn mỡ máu xuất hiện sớm hơn.
TDEE là gì, khác BMR như thế nào?
BMR (năng lượng chuyển hóa cơ bản) là số calo cơ thể tiêu thụ khi hoàn toàn nghỉ ngơi, chỉ đủ để duy trì các chức năng sống. TDEE (tổng năng lượng tiêu hao mỗi ngày) là BMR nhân thêm hệ số theo mức độ vận động - đây mới là số calo bạn cần nạp mỗi ngày để giữ nguyên cân nặng.
Muốn giảm cân thì nên ăn bao nhiêu calo mỗi ngày?
Thâm hụt khoảng 500 kcal/ngày so với TDEE giúp giảm khoảng 0,5 kg/tuần một cách an toàn. Không nên giảm sâu hơn mức này liên tục vì có thể ảnh hưởng đến khối cơ và trao đổi chất. Nếu cần giảm nhanh hơn, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng thay vì tự cắt giảm quá mức.
Chỉ số BMI có chính xác cho mọi người không?
BMI không phân biệt được khối cơ và khối mỡ, nên có thể đánh giá sai với vận động viên thể hình (cơ nhiều, BMI cao nhưng không béo) hoặc người lớn tuổi (cơ ít, BMI bình thường nhưng mỡ nội tạng cao). Công thức BMR ở đây cũng không phù hợp cho phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc trẻ em dưới 18 tuổi.
Cân nặng lý tưởng được tính như thế nào?
Là khoảng cân nặng ứng với BMI từ 18.5 đến 23 (mức "bình thường" theo chuẩn châu Á) tại chiều cao của bạn, tính bằng công thức BMI × chiều cao² - để nhất quán với cách phân loại BMI đã dùng ở trên, thay vì áp thêm một công thức khác.
Nguồn tham khảo
Công cụ liên quan
Tính ngày dự sinh
MớiTính ngày dự sinh theo kỳ kinh cuối, ngày thụ thai hoặc kết quả siêu âm theo công thức Naegele. Xem tuổi thai hiện tại, tam cá nguyệt và các mốc khám thai quan trọng không nên bỏ lỡ.
Tính tuổi chính xác
MớiTính tuổi chính xác từ ngày sinh đến hôm nay hoặc một ngày bất kỳ, cho kết quả năm/tháng/ngày cùng tổng số ngày, tuần đã sống, thứ trong tuần sinh và số ngày đến sinh nhật tròn tuổi tiếp theo.
Đổi lịch Âm - Dương
MớiChuyển đổi qua lại giữa ngày dương lịch và ngày âm lịch Việt Nam, kèm Can Chi năm, con giáp và Can Chi của ngày. Hỗ trợ nhận diện tháng nhuận, tra cứu chính xác cho các năm từ 1900 đến 2100.
Tính điểm vào lớp 10
MớiNhập điểm 3 môn thi, chọn tỉnh thành và diện ưu tiên để biết ngay điểm xét tuyển vào lớp 10 năm 2026. Công thức cập nhật theo quy định mới nhất của từng Sở GD-ĐT.