Bỏ qua, tới nội dung chính
ToolViet

Tính quyết toán, hoàn thuế TNCN cuối năm 2026

So sánh thuế TNCN đã tạm nộp trong năm với số thực phải nộp theo thu nhập cả năm để biết được hoàn thuế hay phải nộp thêm. Áp dụng biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Dữ liệu cập nhật ngày 21/08/2026

Cộng dồn thu nhập chịu thuế (đã trừ bảo hiểm bắt buộc) của tất cả các tháng và cả thưởng, phụ cấp chịu thuế trong năm.

Để 12 nếu đi làm đủ cả năm.

Phải đã đăng ký với cơ quan thuế mới được giảm trừ.

Từ thiện, khuyến học, quỹ hưu trí tự nguyện... cộng dồn cả năm.

Xem trên chứng từ khấu trừ thuế hoặc thư xác nhận thu nhập của công ty.

Vì sao đã bị trừ thuế hằng tháng vẫn có thể được hoàn tiền

Công ty khấu trừ thuế TNCN hằng tháng dựa trên thu nhập của riêng tháng đó, coi như tháng nào cũng kiếm được đúng bằng số đó cả năm. Nhưng thực tế thu nhập thường không đều: tháng có thưởng dự án, tháng tăng lương, tháng nghỉ không lương... Khi quyết toán, thu nhập cả năm được cộng dồn lại và tính lại từ đầu theo biểu thuế năm - con số này gần như luôn khác với tổng số đã tạm khấu trừ theo từng tháng riêng lẻ.

Giảm trừ gia cảnh tính theo số tháng thực có thu nhập

Đây là điểm nhiều người tính sai nhất: giảm trừ bản thân và người phụ thuộc không mặc định nhân 12 mà chỉ tính cho những tháng thực sự phát sinh thu nhập trong năm. Người mới đi làm từ tháng 5 chỉ được giảm trừ 8 tháng (5 đến 12), người nghỉ việc từ tháng 9 chỉ được giảm trừ 8 tháng (1 đến 8) - không phải cả 12 tháng như khi tính thuế hằng tháng lúc còn đang làm.

Biểu thuế theo năm = biểu thuế theo tháng nhân 12

Luật quy định biểu thuế lũy tiến áp dụng cho kỳ tính thuế năm bằng đúng ngưỡng của biểu thuế tháng nhân 12, thuế suất từng bậc giữ nguyên. Ví dụ bậc 1 của biểu tháng là "đến 10 triệu" thì bậc 1 của biểu năm là "đến 120 triệu", vẫn thuế suất 5%.

BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suất
1Đến 120 triệu5%
2Trên 120 đến 360 triệu10%
3Trên 360 đến 720 triệu20%
4Trên 720 đến 1200 triệu30%
5Trên 1200 triệu35%

Trường hợp không phải nộp hồ sơ quyết toán

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP (khoản 3 Điều 21 hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019), cá nhân tự quyết toán có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của năm đó từ 50.000 đồng trở xuống thì được miễn khoản nộp thêm và không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế cho năm đó. Lưu ý mức miễn này chỉ áp dụng cho phần phải nộp thêm, không áp dụng nếu bạn thuộc diện được hoàn thuế.

Hồ sơ và thời hạn quyết toán

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thường là cuối tháng 3 năm sau (với cá nhân tự quyết toán) hoặc theo lịch nộp báo cáo quyết toán của công ty (nếu ủy quyền). Nếu được hoàn thuế, hồ sơ cần kèm số tài khoản ngân hàng đứng tên bạn để cơ quan thuế chuyển tiền hoàn về. Nên giữ lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do công ty cấp hằng năm để đối chiếu khi cần.

Câu hỏi thường gặp

Quyết toán thuế TNCN cuối năm là gì?

Là việc tính lại chính xác số thuế TNCN phải nộp CẢ NĂM dựa trên tổng thu nhập và giảm trừ gia cảnh cả năm, rồi so với số thuế đã bị khấu trừ/đã tạm nộp hằng tháng. Vì thu nhập mỗi tháng thường không đều nhau (thưởng Tết, tăng lương giữa năm, nghỉ không lương...) nên số tạm nộp cộng dồn 12 tháng gần như luôn lệch với số phải nộp thật khi tính trên cả năm.

Ai phải tự quyết toán, ai được ủy quyền cho công ty?

Nếu bạn chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền lương tại một nơi và không có thu nhập nào khác, bạn có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thay. Nếu có từ 2 nguồn thu nhập trở lên (kể cả thu nhập vãng lai đã bị khấu trừ 10%), hoặc có thu nhập từ kinh doanh, cho thuê tài sản..., bạn phải tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Không làm đủ 12 tháng trong năm thì giảm trừ gia cảnh tính thế nào?

Giảm trừ bản thân và người phụ thuộc chỉ tính cho những tháng THỰC SỰ có phát sinh thu nhập, không phải luôn luôn nhân 12. Ví dụ bắt đầu đi làm từ tháng 5 thì chỉ được giảm trừ 8 tháng (từ tháng 5 đến tháng 12), không phải cả 12 tháng. Công cụ có ô "số tháng có thu nhập" để nhập đúng trường hợp của bạn.

Số thuế phải nộp thêm rất nhỏ, dưới 50.000 đồng thì có phải nộp không?

Không. Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP (khoản 3 Điều 21 hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019), cá nhân tự quyết toán (không ủy quyền) có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của năm đó từ 50.000 đồng trở xuống thì được miễn khoản nộp thêm này và không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Nếu được hoàn thuế thì nhận tiền bằng cách nào?

Bạn cần nộp hồ sơ quyết toán thuế (trực tiếp hoặc qua công ty nếu ủy quyền) và đăng ký số tài khoản ngân hàng nhận hoàn thuế trên hồ sơ. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra rồi chuyển khoản tiền hoàn vào tài khoản đã đăng ký, hoặc bạn có thể chọn bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau thay vì nhận tiền mặt.

Nguồn tham khảo

Công cụ liên quan