Quy đổi vàng: lượng, chỉ, phân sang gram chuẩn
Đổi cây, lượng, chỉ, phân, ly vàng sang gram, kg và ounce. Tính được cả khối lượng vàng nguyên chất theo tuổi vàng 9999, 18K, 14K, 10K.
Dữ liệu cập nhật ngày 18/08/2026
Chưa thể quy đổi
Khối lượng quy đổi
0g
Bảng quy đổi đầy đủ
Đơn vị Việt Nam
Đơn vị quốc tế
Chi tiết cách tính
Hệ đơn vị vàng Việt Nam
Toàn bộ hệ đơn vị vàng ở Việt Nam dựng trên một con số duy nhất:1 lượng = 37,5 gram. Từ đó chia đều theo bậc mười:
| Đơn vị | Bằng | Gram |
|---|---|---|
| 1 cây (lượng, lạng vàng) | 10 chỉ | 37,5 g |
| 1 chỉ (đồng cân) | 10 phân | 3,75 g |
| 1 phân | 10 ly | 0,375 g |
| 1 ly | — | 0,0375 g |
Cây, lượng và lạng vàng là ba tên gọi của cùng một khối lượng. Miền Nam quen nói "cây vàng", miền Bắc quen nói "lượng vàng", còn "lạng vàng" là cách gọi cũ vẫn còn nghe thấy. Không có sự khác biệt nào về khối lượng giữa ba từ này.
Cái bẫy 37,5 g và 37,8 g
Đây là chỗ nhiều người nhầm. Hệ đo lường cổ Việt Nam lấy 1 lạng = 37,8 g (bằng 1/16 cân ta). Nhưng ngành vàng bạc lại lấy 1 lượng = 37,5 g. Lý do rất thực dụng: với con số 37,5, một lượng chia đúng thành 10 chỉ tròn 3,75 g mỗi chỉ, tiện cho việc cân đong và niêm yết giá. Nếu giữ 37,8 g thì mỗi chỉ là 3,78 g - lẻ và khó nhớ hơn.
Chênh lệch 0,3 g nghe không đáng gì, nhưng với 50 cây vàng thì lệch 15 g, tức khoảng 4 chỉ. Vì vậy khi giao dịch vàng, luôn dùng hệ 37,5 g. Hệ 37,8 g chỉ dùng cho các đơn vị cân ta truyền thống - nếu cần, xem thêm công cụ quy đổi cân ta sang cân tây.
Tuổi vàng: món 1 chỉ vàng 18K có bao nhiêu vàng thật?
Tuổi vàng cho biết bao nhiêu phần trăm khối lượng là vàng nguyên chất, phần còn lại là hợp kim thêm vào để tăng độ cứng và giữ màu. Vàng ròng quá mềm nên hầu như không làm được trang sức có kiểu dáng phức tạp.
| Tuổi vàng | Vàng nguyên chất | Trong 1 chỉ (3,75 g) có |
|---|---|---|
| Vàng 9999 (24K, vàng ròng) | 99,99% | 3,75 g vàng ròng |
| Vàng 999 (24K) | 99,9% | 3,746 g vàng ròng |
| Vàng 985 (23,6K) | 98,5% | 3,694 g vàng ròng |
| Vàng 980 (23,5K) | 98% | 3,675 g vàng ròng |
| Vàng 750 (18K) | 75% | 2,813 g vàng ròng |
| Vàng 680 (16,3K) | 68% | 2,55 g vàng ròng |
| Vàng 610 (14,6K) | 61% | 2,288 g vàng ròng |
| Vàng 585 (14K) | 58,5% | 2,194 g vàng ròng |
| Vàng 416 (10K) | 41,6% | 1,56 g vàng ròng |
Con số ở cột cuối giải thích vì sao trang sức 18K rẻ hơn nhẫn trơn 9999 cùng khối lượng khá nhiều, và vì sao khi bán lại thì tiệm vàng trả theo hàm lượng vàng ròng chứ không theo khối lượng ghi trên hóa đơn.
Vàng thế giới tính bằng ounce
Giá vàng quốc tế niêm yết theo ounce troy, bằng 31,103 g. Một lượng vàng Việt Nam tương đương 1,206 ounce troy. Lưu ý ounce troy khác ounce thường (28,35 g) dùng cho thực phẩm - nhầm hai đơn vị này sẽ lệch khoảng 10%.
Cũng đừng mặc định "lượng" ở đâu cũng như nhau: lượng Trung Quốc là 50 g, lượng Hồng Kông khoảng 37,799 g, đều lớn hơn lượng Việt Nam.
Vì sao công cụ này không hiển thị giá vàng?
Giá vàng thay đổi liên tục trong ngày và chênh lệch giữa các thương hiệu, giữa giá mua và giá bán. Một con số giá gắn cứng trên trang tĩnh sẽ nhanh chóng sai, mà một công cụ tính toán đưa ra số liệu sai thì tệ hơn hẳn một công cụ không đưa ra gì. Vì vậy ở đây chỉ quy đổi khối lượng - phần không bao giờ thay đổi - và để bạn tự nhập đơn giá đang niêm yết nếu muốn ước tính thành tiền.
Câu hỏi thường gặp
1 lượng vàng bằng bao nhiêu gram?
1 lượng vàng = 37,5 gram. Cây, lượng và lạng vàng là ba tên gọi của cùng một khối lượng: miền Nam quen gọi "cây", miền Bắc quen gọi "lượng", còn "lạng vàng" là cách gọi cũ. Cả ba đều là 37,5 g.
1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gram?
1 chỉ vàng = 3,75 gram, đúng bằng 1/10 cây. Chỉ là đơn vị mua bán vàng phổ biến nhất ở Việt Nam vì vừa túi tiền và dễ chia nhỏ. Xuống thêm một bậc nữa là phân (1/10 chỉ = 0,375 g) và ly (1/10 phân = 0,0375 g).
Vì sao lượng vàng là 37,5 g mà lạng ta lại là 37,8 g?
Đây là hai hệ khác nhau. Hệ đo lường cổ Việt Nam lấy lạng = 37,8 g (1/16 cân ta). Ngành vàng bạc về sau làm tròn xuống 37,5 g để một lượng chia đúng thành 10 chỉ, mỗi chỉ tròn 3,75 g - tiện cho việc cân đong và niêm yết giá. Chênh lệch 0,3 g nghe nhỏ nhưng với vài chục cây vàng thì đáng kể, nên khi giao dịch hãy dùng đúng hệ 37,5 g.
Vàng 18K có bao nhiêu phần trăm là vàng thật?
Vàng 18K (còn ghi là vàng 750) chứa 75% vàng nguyên chất, 25% còn lại là hợp kim để tăng độ cứng và giữ màu. Tương tự: 14K = 58,5%, 10K = 41,6%, còn 24K (vàng 9999) gần như nguyên chất 99,99%. Công cụ phía trên có ô chọn tuổi vàng để bạn biết một món trang sức thực sự chứa bao nhiêu gram vàng ròng.
1 ounce vàng thế giới bằng bao nhiêu lượng?
1 ounce troy = 31,103 g = 0,8294 lượng. Ngược lại, 1 lượng vàng = 1,206 ounce. Chú ý ounce dùng cho vàng là ounce troy (31,103 g), khác ounce thường dùng cho thực phẩm (28,35 g).
Lượng vàng Việt Nam có giống lượng của Trung Quốc, Hồng Kông không?
Không. Lượng (tael) Việt Nam là 37,5 g, lượng Trung Quốc là 50 g, lượng Hồng Kông khoảng 37,799 g. Khi đọc tin tức hoặc mua vàng ở nước ngoài, đừng mặc định "một lượng" ở đâu cũng như nhau.
Nguồn tham khảo
Công cụ liên quan
Quy đổi đơn vị đất đai
MớiĐổi công, sào, mẫu, thước sang mét vuông và hecta theo đúng cách tính của từng miền Bắc - Trung - Nam. Cùng là 1 sào nhưng ba miền chênh nhau tới 2,8 lần.
Quy đổi cân ta sang cân tây
MớiĐổi cân ta, lạng ta, nén, đồng cân sang kilôgam và gram. Giải thích vì sao 1 cân ta bằng 16 lạng và câu 'kẻ tám lạng, người nửa cân' từ đâu mà có.
Tính điểm vào lớp 10
MớiNhập điểm 3 môn thi, chọn tỉnh thành và diện ưu tiên để biết ngay điểm xét tuyển vào lớp 10 năm 2026. Công thức cập nhật theo quy định mới nhất của từng Sở GD-ĐT.
Tính lương hưu
MớiCông cụ tính lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực 1/7/2025). Nhập số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương để biết tỷ lệ hưởng và số tiền nhận được.